Chi tiết tin

SỐ LIỆU HOẠT ĐỘNG HỘI LHPNVN TP.HỒ CHÍ MINH NHIỆM KỲ IV (1987-1990)

I/ SINH HOẠT GIỚI - TRAO ĐỔI KIẾN THỨC:

1) Các loại hình sinh hoạt: ở các cấp Hội và phụ nữ các giới gồm: hội thảo, toạ đàm, sinh hoạt tổ nhóm, câu lạc bộ phụ nữ, trao đổi kinh nghiệm, kiến thức, mít tinh ..

_ 2.122.561 lượt chị em tham gia sinh hoạt truyền thống.

_ 1.245.702 lượt chị em học tập chủ trương, chính sách, nghị quyết, sinh hoạt thời sự.

_ 564.738 lượt chị em tham gia sinh hoạt chuyên đề Người phụ nữ mới, tổ chức cuộc sống gia đình văn hoá mới, nuôi dạy con, phòng chống suy dinh dưỡng, kế hoạch hoá...

_ 40.778 chị đạt danh hiệu Người phụ nữ mới xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 10 năm liền.

_ 161.470 lượt nữ thanh niên tham gia sinh hoạt các chuyên đề bạn gái trẻ, giới tính, phẩm chất nữ thanh niên.

2) Hướng dẫn hoạt động năng khiếu - thể dục thể thao:

_ Nhà Văn Hoá phụ nữ TP: 6.716 lớp năng khiếu, thể dục thể thao với 199.688 học viên.

_ 13.030 lượt chị em sinh hoạt chuyên đề gồm kiến thức về giới tính, hôn nhân gia đình, nuôi dạy con, thời sự y học, hướng dẫn kỹ năng, năng khiếu.

_ Câu lạc bộ hướng nghiệp quận huyện: 2.597 lớp với 73.198 học viên.

_ 8.787 cuộc mít tinh, hội thảo, toạ đàm... có 682.057 lượt chị em tham dự.

3)    Triển lãm, thông tin báo chí:

_ Nhà văn hoá phụ nữ TP: 20 cuộc triễn lãm về phụ nữ và hoạt động Hội với 635 ảnh màu và đen trắng.

_ 20 cuộc triển lãm do quận huyện Hội tổ chức với các hình ảnh về hoạt động phong trào phụ nữ, thời sự quốc tế...

_ Xây dựng một phòng đọc sách, bảng thông tin, báo chí tại Nhà văn hoá phụ nữ và một số phường có phòng đọc sách cho phụ nữ- trẻ em.

_ Ban tuyên huấn Thành Hội phát hành 36 loại tài liệu, đặc san, gồm 53.000 bản.

_ Báo phụ nữ TP xuất bản 2 số/tuần, 8 triệu tờ/4 năm. Có mạng lưới phát hành đến các quận huyện Hội và thông qua các đại lý để phân phối đến Hội viên và bạn đọc các giới.

4) Lễ Hội - hội thi - văn nghệ quần chúng:

+ Lễ hội 8/3, 20/10, 19/5: 700.000 lượt chị dự cấp Thành Phố, 2.540.000 lượt chị dự cấp quận huyện.

+ Hội thi tại Nhà văn hoá phụ nữ TP: 09 cuộc hùng biện, thuyết trình, khéo tay... và 600 cuộc hội thi tại các quận huyện, 100.000 lượt chị dự.

_ Hoa hậu áo dài 89 (do Báo Phụ nữ TP tổ chức), thu hút 12.000 lượt người tham dự.

_ Hội thi kiến thức bà mẹ nuôi con khỏe năm 1990, một cuộc thi cấp Thành phố và 17 cuộc ở quận huyện, gần 700 chị tham dự.

_ Hội đồng nữ thanh niên, TP tổ chức các cuộc Hội thi “Người phụ nữ duyên dáng”, “Chàng trai và cô gái thanh lịch” ... 1.038 thí sinh dự thi ở các cấp.

+ Văn nghệ quần chúng:

_ Hội diễn “Hát mừng 100 năm ngày sinh Bác Hồ”, 3000 lượt cán bộ, hội viên dự.

_ 09 đội năng khiếu văn thể mỹ, văn nghệ trẻ, văn nghệ truyền thống (cấp Thành, quận 1, 3, Phú Nhuận, Bình Thạnh).

_ 01 đội văn nghệ từ thiện: quận 5

_ 01 đội văn nghệ tiếng Hoa: quận 5

+ Tham quan:

_ Cấp Thành phố: Nhà văn hoá phụ nữ tổ chức 124 chuyện, 7.437 lượt chị dự.

_ Cấp quận huyện: 60 cuộc, 4000 lượt chị tham dự.

+ Hưởng ứng đợt sống hoà bình với 250.534 chữ ký của phụ nữ Thành phố.

5) Bồi dưỡng - tập huấn - phong trào tự rèn luyện:

_ Tập huấn chuyên đề: 100.000 lượt báo cáo viên, TT viên các cấp (tới cấp phường xã): 570 lớp nghiệp vụ cấp quận huyện ở cơ sở.

_ Cử 3060 lượt cán bộ các cấp đi học lý luận, quản lý kinh tế văn hoá, ngoại ngữ, nước ngoài (KHXH).

_ 100.004 cán bộ Hội và nữ CNVC hưởng ứng phong trào học tập, tự rèn luyện (89-90).

II/ PHONG TRÀO PHỤ NỮ THÀNH PHỐ:

+ Hai cuộc vận động của Hội:

1)    Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình:

_ Mở 03 lớp kiến thức về chăn nuôi gia đình ở Thành phố và 2 huyện (Hóc Môn, Thủ Đức), có 131 học viên dự.

_ 1.192 cuộc toạ đàm, trao đổi kinh nghiệm (cấp Thành, quận, huyện và cơ sở).

_ Hình thức vận động giúp nhau trong hội viên vốn, con giống, kỹ thuật...

_ Thành Hội đầu tư 100 triệu cho 2 huyện và 100 hội viên mượn vốn nuôi heo nái.

_ Số hộ làm kinh tế gia đình do Hội vận động: 50% trong tổng số hộ hội viên.

_ Phối hợp giải quyết việc làm cho lao động nữ:

   + 53.058 chị có việc làm ổn định.

   + 61.538 chị làm thời vụ

_ Tham gia làm thuỷ lợi nội đồng, đắp đê ngăn mặn, phòng trừ sâu bệnh lúa và hoa màu: 129.279 lượt chị.

2)     Hạn chế trẻ suy dinh dưỡng, trẻ em bỏ học:

_ 10 cuộc tập huấn và lớp “làm mẹ” cấp Thành 500 chị dự.

_ cấp quận huyện: 6.864 lớp, 273.560 lượt tuyên truyền viên tổ trưởng, nòng cốt hội viên.

_ Tuyên truyền giáo dục kiến thức đến bà mẹ và các đối tượng phụ nữ: 7.236 cuộc, 396.311 lượt chị dự.

_ Khảo sát số trẻ suy dinh dưỡng 18 quận huyện: 17.959 cháu.

   + Số trẻ SDD được chăm sóc: 14.049 lượt cháu.

   + Hình thức chăm sóc: tổ chức nhà trẻ suy dinh dưỡng nấu ăn, vận động gây quỹ, ủng hộ các bà mẹ nghèo nuôi con suy dinh dưỡng.

   + 44 phường (5 quận) có quỹ phòng chống SDD.

_ Hội phối hợp chăm sóc nhà trẻ mẫu giáo: 52 triệu đồng.

_ Tổng số nhóm trẻ gia đình: 288 với 3.118 cháu (11 quận).

_ Vận động trẻ học lớp đêm: 15.217

_ Chăm sóc thiếu nhi nghèo: 48.350.940đ

_ Giải thưởng Nguyễn Thị Minh Khai cho 125 trẻ nghèo học giỏi: quận 5, Tân Bình, Bình Thạnh.

_ Nhà văn hóa phụ nữ ủng hộ 1 triệu đồng cất trường Cây củi-xã Bình Chánh-Duyên Hải.

_ Nữ công nhân viên chức vận động 392.968.000đ xây dựng 51 phòng học để giải phóng lớp ca 3.

_ Thành Hội phụ nữ trao viện trợ 15 triệu đồng và vận động thêm 6 triệu đồng xây dựng trạm xá Hoa Hồng xã Phước Thạnh, Củ Chi để chăm sóc sức khoẻ phụ nữ trẻ em.

3)     Công tác và chăm lo quyền lợi đời sống phụ nữ, trẻ em.

a/Chăm lo đời sống:

_ Hội vận động chị em tương thân tương trợ: 75.411.246 đồng.

_ Hội trực tiếp cứu trợ: 70.984.738 đ

_ Hội đề xuất chính quyền cứu trợ: 140.221.582đ.

_ Đề xuất miễn giảm thuế cho tiểu thương (khó khăn, chính sách): 3.056 trường hợp.

_ Tham gia giải quyết hôn nhân gia đình: 10.356 vụ.

_ Tham gia giải quyết ruộng đất: 3000 lượt vụ (1988-1999)

    b) Từ thiện (89-90):

_ Thành lập Hội phụ nữ Từ Thiện cấp thành, 13 quận huyện và 150 tổ phụ nữ Từ thiện phường xã, các chợ.

_ Chăm lo cho các cơ sở xã hội của Thành phố và đồng bào nghèo trên địa bàn dân cư: 300.075.000đ.

_ Tranh thủ 35 cá nhân và tổ chức xã hội nước ngoài viện trợ công tác xã hội từ thiện.

4)     Hậu phương quân đội:

_ Chăm sóc thương bệnh binh tại các phân khoa kết nghĩa quân y viện: 80 triệu đồng.

_ Chăm sóc lực lượng vũ trang địa phương và nghĩa vụ quân sự tại các đơn vị kết nghĩa: 100 triệu đồng.

_ Hội vận động quyền góp xây dựng nhà tình nghĩa:73 triệu đồng.

_ Chăm sóc gia đình chính sách: 68 triệu đồng.

_ Chăm sóc con thương binh, liệt sĩ: 25 triệu đồng.

5)     Tham gia bảo vệ trật tự - an toàn xã hội:

_ Hội triển khai vận động thực hiện 9.098 cuộc, 385.968 lượt chị dự.

_ Số vụ Hội phát hiện: 10.527 gồm:

   + Vận động đối tượng ra đầu thú: 307

   + Chủ chứa gái lỡ lầm: 1.718.

   + Vi phạm trật tự xã hội: 7.296

   + Hội phát hiện, đề xuất xử lý tiêu cực: 1206 vụ

_ Giáo dục và phối hợp chính quyền xử lý:

   + Chủ chứa gái lỡ lầm: 1.433

   + Số phụ nữ được Hội giới thiệu việc làm 2.209.

   + Giáo dục trẻ em chưa ngoan, phạm pháp chờ chuyển biến: 10.253.

III/ TỔ CHỨC VÀ XÂY DỰNG HỘI:

1)    Kiện toàn bộ máy và củng cố cơ sở:

_ 18/18 quận huyện tổ chức Đại Hội nhiệm kỳ V (1989).

_ 260/281 phường xã tổ chức Đại Hội nhiệm kỳ V (1990).

_ 93.582 Hội viên nòng cốt được xây dựng trên địa bàn dân cư.

_ Mở rộng các loại hình tập họp phụ nữ: củng cố tổ Hội mẹ truyền thống, từ thiện, tổ nòng cốt phụ nữ Hoa.

2)    Công tác cán bộ nữ và lao động nữ:

_ QĐ. 163/HĐBT được chính quyền và Hội phụ nữ cấp quận huyện đã triển khai, liên tịch và làm việc định kỳ ở 13/18 quận huyện.

_ Hội chăm lo cho cán bộ các cấp: 126.078.545đ

_ Phối hợp nữ công khảo sát 118 đơn  vị đông nữ.

_ Nữ tham gia cấp uỷ Thành phố: 09

_ Nữ tham gia cấp uỷ quận huyện: 113

_ Nữ lãnh đạo chính quyền cấp quận huyện: 16

_ Tỷ lệ nữ tham gia Hội đồng nhân dân cấp Thành phố: 4,00%

_ Tỷ lệ nữ tham gia Hội đồng nhân dân cấp quận huyện: 10,7%

_ Tỷ lệ nữ tham gia Hội đồng nhân dân cấp phường xã: 19,62%

_ Nữ lãnh đạo các Sở Ban ngành Thành phố: 34

_ Tổng số phụ nữ: 1.906.201

_ Tốt nghiệp trung chuyên nghiệp: 55.638

_ Tốt nghiệp cao đẳng, đại học, trên đại học: 40.533

_ Tổ trưởng sản xuất trong các ngành đông nữ: 90%

_ Chánh phó giám đốc phân xưởng: 20%

_ Chánh phó giám đốc bệnh viện: 37%

_ Hiệu trưởng các trường: 39%

_ Chiến sĩ thi đua và giữ vững được 7 nữ anh hùng lao động: 2.792

3)    Xây dựng được quỹ hoạt động Hội cấp Thành và 16/18 quận huyện.




 
Ý kiến bạn đọc
Tin liên quan