Chi tiết tin

Nghị quyết của BCH Hội LHPN Việt Nam về Tăng cường công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo trong tình hình hiện nay

Ngày 19/02/2014, BCH Hội LHPN Việt Nam (khóa XI) đã ra Nghị quyết về Tăng cường công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo trong tình hình hiện nay.
Sau đây là toàn văn Nghị quyết:


HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM
BAN CHẤP HÀNH
Số:06 /NQ-BCH
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 2 năm 2014
 
NGHỊ QUYẾT
Về tăng cường công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo
trong tình hình hiện nay
 
Công tác vận động phụ nữ dân tộc, tôn giáo trong những năm qua luôn được Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam quan tâm chỉ đạo và triển khai thực hiện, thu hút đông đảo phụ nữ các dân tộc, tôn giáo tham gia vào phong trào thi đua, các cuộc vận động và các nhiệm vụ trọng tâm của Hội.Trong phong trào, xuất hiện ngày càng nhiều mô hình thu hút, tập hợp hội viên; nhiều gương điển hình phụ nữ dân tộc thiểu số vươn lên xóa đói giảm nghèo, phụ nữ tôn giáo sống tốt đời đẹp đạo, xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững, xây dựng tổ chức Hội vững mạnh.
Tuy nhiên, trước yêu cầu của thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, công tác vận động phụ nữ dân tộc, tôn giáo vẫn còn nhiều hạn chế: Một số nơi chưa quan tâm chỉ đạo đúng mức; nội dung, hình thức sinh hoạt chưa phù hợp với trình độ, nhận thức của phụ nữ; tỉ lệ tập hợp hội viên chưa cao, các mô hình đặc thù được hình thành nhưng thiếu bền vững. Việc nắm bắt tình hình, tư tưởng của hội viên, phụ nữ chưa kịp thời, nhất là ở một số địa bàn tiềm ẩn nguy cơ thiếu ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nguồn lực đầu tư cho công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo chưa tương xứng; đội ngũ cán bộ Hội còn hạn chế về trình độ, nhận thức, phương pháp vận động quần chúng.
Để nâng cao chất lượng công tác dân tộc, công tác tôn giáo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Phụ nữ toàn Quốc lần thứ XI; Ban Chấp hành TW Hội LHPN Việt Nam (khoá XI) ban hành Nghị quyết về “Tăng cường công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo trong tình hình hiện nay”.

I. QUAN ĐIỂM- MỤC TIÊU

1. Quan điểm
1.1. Công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo là một bộ phận của công tác vận động phụ nữ nói chung; là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài của tổ chức Hội các cấp, cần tập trung ưu tiên trong chỉ đạo, đầu tư nguồn lực; đặc biệt đối với cấp cơ sở.
1.2. Các cấp Hội đóng vai trò nòng cốt, chủ động đề xuất tham mưu cấp ủy, chính quyền; huy động sự tham gia của cộng đồng, xã hội kết hợp phát huy nội lực trong công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo.
1.3. Tập trung đổi mới nội dung, phương thức hoạt động theo hướng bám sát nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của hội viênphụ nữ, lựa chọn ưu tiên phù hợp; sử dụng phương pháp tiếp cận dựa trên đa dạng văn hóa.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu chung: Vận động, tập hợp, nâng cao trình độ, nhận thức, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của hội viên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo; nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức Hội vùng dân tộc thiểu số, vùng có đạo, chú trọng cấp cơ sở; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2017
(1) 80% trở lên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo được tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của Hội; 70%trở lên hội viên đăng kí rèn luyện phẩm chất đạo đức thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
(2) 80% cơ sở Hội vùng dân tộc thiểu số, vùng có đạo xây dựng ít nhất 1 mô hình tập hợp, thu hút hội viên hiệu quả; xây dựng được lực lượng hội viên nòng cốt; phấn đấu mỗi năm tăng tỉ lệ hội viên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo ít nhất 1% trở lên.
(3) 90%cán bộ cơ sở Hội vùng dân tộc, tôn giáo được tập huấn nghiệp vụ công tác Hội và bồi dưỡng kĩ năng; 70% chủ tịch Hội cơ sở vùng dân tộc thiểu số đạt chuẩn chức danh về trình độ chuyên môn, lí luận chính trị.
(4) Hỗ trợ 40% trở lên hộ gia đình do hội viên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo làm chủ hộ đạt tiêu chuẩn 5 không 3 sạch; Hàng năm mỗi tỉnh hỗ trợxây dựng và sửa chữa ít nhất 10nhà trở lên từ nguồn vận động Mái ấm tình thương chohội viên phụ nữ dân tộc thiểu số, tôn giáo nghèo; 100% hộ nghèo do hội viên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo làm chủ hộ có khả năng thoát nghèo được tiếp cận vốn vay, trong đó ít nhất 30% hộ thoát nghèo.
(5) Hội LHPN Việt Nam đề xuất được ít nhất 1 chính sách hỗ trợ phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1.Nhiệm vụ
1.1. Tuyên truyền, vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo tích cực học tập, nâng cao trình độ, nhận thức mọi mặt, rèn luyện phẩm chất đạo đức, tham gia giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
1.2. Vận động, hỗ trợ hội viên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững.
1.3. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng cho đội ngũ cán bộ Hội các cấp làm công tác dân tộc – tôn giáo, đặc biệt là cán bộ Hội cơ sở; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, từng bước nâng cao chất lượng cơ sở Hội vùng dân tộc thiểu số, tôn giáo.
1.4. Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chính sách đặc thù đối với phụ nữ dân tộc thiểu số; cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số; cán bộ nữ công tác ở vùng cao, biên giới, hải đảo; tăng cường giám sát, phản biện việc thực hiện luật pháp, chính sách có liên quan đến phụ nữ, gia đình và trẻ em ở vùng dân tộc thiểu số, vùng có đạo.
1.5. Tăng cường hoạt động đối ngoại nhân dân, hợp tác với các nước/các tỉnh có chung biên giới với Việt Nam nhằm phối hợp phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em, di cư trái phép; vận động phụ nữ tham gia bảo vệ đường biên, cột mốc, góp phần giữ vững chủ quyền, xây dựng biên giới quốc gia hòa bình, hữu nghị.
2. Giải pháp
2.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp đối với công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo
- Bám sát chỉ tiêu, xác định nhiệm vụ và đề ra các giải pháp phù hợp với công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo của từng địa phương, vùng miền; lồng ghép vào các hoạt động chung của Hội; lựa chọn ưu tiên, địa bàn, đối tượng, phương thức, nguồn lực phù hợp cho từng hoạt động.
- Thường xuyên rà soát, đánh giá, tổng kết, nhân rộng các mô hình hoạt động hiệu quả tại địa bàn dân tộc thiểu số, tôn giáo; khen thưởng, động viên, biểu dương kịp thời cán bộ, hội viên nòng cốt tiêu biểu người dân tộc thiểu số, người có đạo.
- Mở rộng quan hệ phối hợp giữa Hội Liên hiệp Phụ nữ với các ban/ ngành/đoàn thể Trung ương, địa phương trong công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo.
- Tăng cường hợp tác quốc tế và khu vực trong các vấn đề liên quan tới phụ nữ dân tộc thiểu số, đặc biệt là với các nước có chung biên giới với Việt Nam.
2.2. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cán bộ Hội làm công tác dân tộc, công tác tôn giáo; cán bộ Hội là người dân tộc thiểu số, người có đạo
- Xây dựng và thực hiện cơ chế tuyển chọn, bồi dưỡng cán bộ Hội các cấp làm công tác dân tộc, công tác tôn giáo; ưu tiên người dân tộc thiểu số, người có đạo, người có uy tín và am hiểu đối tượng, địa bàn.
- Tiếp tục nâng cao năng lực của tổ chức Hội và cán bộ Hội các cấp trong công tác nghiên cứu, tham mưu, đề xuất chính sách; công tác giám sát, phản biện việc thực hiện luật pháp, chính sách có liên quan đến phụ nữ, gia đình và trẻ em ở vùng dân tộc thiểu số, vùng có đạo; công tác vận động, hỗ trợ phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo.
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ, chia sẻ kinh nghiệm, góp phần nâng cao năng lực cán bộ Hội là người dân tộc thiểu số, người có đạo; cán bộ Hội làm công tác dân tộc, công tác tôn giáo ở các cấp với các loại hình, các chương trình phù hợp. Tập trung bồi dưỡng đội ngũ tuyên truyền viên cơ sở.
- Phát hiện, tạo nguồn và giới thiệu nguồn cán bộ Hội, cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số, người có đạo cho cấp ủy Đảng cùng cấp để phát triển đảng viên nữ và bố trívàocác chức danh lãnh đạo, quản lí các cấp.
2.3. Lựa chọn nội dung, phương thức hoạt động phù hợp với địa bàn, đối tượng
- Rà soát, đánh giá chất lượng mô hình vận động, tập hợp hội viên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo tham gia tổ chức Hội, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững; tổng kết, nhân rộng các mô hình hiệu quả; kịp thời phát hiện những tập thể, cá nhân tiêu biểu để biểu dương, khen thưởng, nhân rộng.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, vận động; chú trọng hình thức tuyên truyền miệng, truyền thông trực tiếp tại cộng đồng; biên soạn tài liệu phù hợp từng nhóm đối tượng theo thành phần dân tộc, tôn giáo, sở thích, lứa tuổi.
- Chủ động phối hợp với các tổ chức tôn giáo, các chức sắc, chức việc, người có uy tín trong cộng đồng tôn giáo; phát huy yếu tố tích cực của tôn giáo, khai thác những điểm chung giữa giáo lí, giáo luật của tôn giáo và mục tiêu, nhiệm vụ của Hội để lựa chọn nội dung, hình thức vận động hội viên phụ nữ chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, thực hiện phương châm sống “tốt đời đẹp đạo”, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Phát huy vai trò người có uy tín trong cộng đồng dân tộc thiểu số, già làng, trưởng bản, ưu tiên lựa chọn người thông thạo tiếng dân tộc thiểu số tham gia công tác vận động phụ nữ nâng cao trình độ, nhận thức, giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan; tích cực bảo vệ an ninh biên giới, chủ quyền quốc gia, không theo và truyền đạo trái pháp luật; không để các thế lực thù địch lợi dụng, lôi kéo vào hoạt động phản cách mạng, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
- Tăng cường các hoạt động khảo sát, nghiên cứu về tình hình phụ nữ vùng dân tộc, tôn giáo để có căn cứ tham mưu cho Đảng, Nhà nước xây dựng, bổ sung các chính sách về công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo nói chung; chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa thể thao, hội thi, hội diễn; thăm hỏi người có uy tín, chức sắc, chức việc và hội viên nòng cốt dân tộc, tôn giáo nhân các ngày lễ hội, tết truyền thống của các dân tộc, lễ trọng của các tôn giáo.
2.4. Huy động, tập trung nguồn lực cho công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo
- Vận động cán bộ, hội viên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo tiếp cận và thực hiện hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động Hội; khuyến khích huy động nguồn nội lực của từng địa bàn, từng nhóm đối tượng.
- Tập trung nguồn lực từ các chương trình Mục tiêu quốc gia, đề án, dự án do Hội quản lí hỗ trợ cho các địa bàn có đông hội viên phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo; ưu tiên các tỉnh vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam bộ, các xã biên giới. Hàng năm dành một phần Hội phí (trong tỉ lệ trích nộp về Trung ương/tỉnh, thành) để hỗ trợ cho công tác vận động phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo ở địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Xây dựng và triển khai Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 trong hệ thống Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp.
- Vận động nguồn lực quốc tế thông qua các chương trình, dự án thực hiện các địa bàn dân tộc thiểu số; nguồn lực từ các doanh nghiệp tại địa phương; ưu tiên cho các hoạt động nâng cao quyền năng kinh tế cho phụ nữ, công tác phòng chống buôn bán phụ nữ và trẻ em, hôn nhân có yếu tố nước ngoài, lao động di cư; tập huấn, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm phù hợp với phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ có đạo.
 
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam xây dựng kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo các tỉnh/thành triển khai thực hiện Nghị quyết. Các ban/ đơn vị Trung ương Hội phối hợp triển khai thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
Giao ban Dân tộc – Tôn giáo làm đầu mối phối hợp với các Ban/ Đơn vị TW Hội hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị quyết; hàng năm tổng hợp báo cáo, tham mưu cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch chỉ đạo.
2. Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh/thành, các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nghị quyết đến các cấp Hội tại địa phương, đơn vị; cụ thể hóa nội dung Nghị quyết vào các chương trình, nhiệm vụ công tác hàng năm; xây dựng kế hoạch chỉ đạo, triển khai thực hiện; định kì báo cáo kết quả về Trung ương Hội trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
3. Sơ kết thực hiện Nghị quyết vào năm 2016; tổng kết Nghị quyết vào năm 2020.
 
 
Nơi nhận:
- Ban Dân vận TW; TW MTTQ VN (báo cáo)
- TT Đoàn Chủ tịch (chỉ đạo)
- Các UV BCH TW Hội;
- Các BCĐ: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam bộ (phối hợp)
- Ban Tôn giáo Chính phủ, Ủy ban Dân tộc (phối hợp).
- Hội LHPN các tỉnh/thành, đơn vị trực thuộc (thực hiện);
- Các Ban, đơn vị TW Hội (thực hiện);
- Lưu VT, Ban DTTG.
TM. BAN CHẤP HÀNH
CHỦ TỊCH 
(Đã ký)
 Nguyễn Thị Thanh Hoà ​
 


 
Ý kiến bạn đọc
Tin liên quan